Quy cách: 1kg
Thành phần:
Chất hữu cơ 70% (Nguồn Axit Humic: 95% nhập khẩu từ Canada; Axit Fulvic: 12%; K2Ohh: 8%; Cu: 50 ppm; Fe: 50 ppm; Mg: 50 ppm; Ca: 50 ppm; Mn: 50 ppm; … và các phụ gia đặc biệt vừa đủ 100%); Tỷ lệ C/N: 12; pHH20: 5; Độ ẩm: 16%.
Hướng dẫn sử dụng:
1. Cam, quýt, chanh, bưởi, mận, xoài, sầu riêng, sapoche, ổi, chôm chôm:
- Kích ra rễ cây con, phóng đọt nhanh. Phục hồi sau thu hoạch, sau hạn hán, ngập úng và bệnh hại.
- Liều dùng: 20g /16 lít
2. Cây công nghiệp: Tiêu, Cà phê,…
- Ra nhiều rễ con, nuôi rễ già tốt.
- Đọt nhú nhanh, chồi đâm mạnh.
- Phục hồi rễ mạnh sau giai đoạn bệnh tật.
- Liều dùng: 30g / 16 lít
Chu kỳ dùng:
- Tưới gốc định kì cách nhau 7 – 10 ngày/ lần trong giai đoạn thúc sinh trưởng và nuôi trái.
- Khi bón hoặc rải gốc: Dùng 30 – 50g/ gốc.
3. Rau màu (Rau ăn trái và rau ăn lá):
- Khi cây bén rễ, kích rễ ra nhanh, đâm tược.
Liều dùng: 15g / 16 lít
- Khi bắt đầu đậu trái
- Giai đoạn nuôi trái.
- Liều dùng: 20g / 16 lít
Chu kỳ dùng:
- Tưới gốc 2 – 3 lần, cách nhau 5 – 7 ngày.
- Khi bón lót hoặc rải gốc dùng 1kg+5kg NPK/1000m2
4. Hoa kiểng ( Kiểng lá, kiểng hoa, cỏ thảm):
- Ra rễ nhanh, cứng cây, xanh lá, hoa tươi lâu.
- Liều dùng: 10g / 16 lít
Chu kỳ dùng:
- Tưới định kỳ: 5 – 7 ngày/ lần.
- Rải gốc: Dùng 1kg+3kg NPK/1000m2
- Trộn giá thể, dùng 1 kg cho 1 khối giá thể.
5. Lúa:
- Thúc ra rễ, đẻ nhánh, giai đoạn lúa ngoi nước.
- Lúa cong trái me, vô gạo, đỏ đuôi.
6. Bắp, Khoai lang:
- Dây bò lẹ, kích ra rễ cũ.
- Bắp ngậm sữa.
- Phình củ nhanh.
- Liều dùng: 20g/ 16 lít
Chu kỳ dùng:
- Dùng 3 – 5 lần cách nhau 5 – 7 ngày.
- Rải gốc: dùng 1kg cho 1000 – 4000m2.



